Luyện tập bổ sung các khái niệm về hàm số.

Giải bài tập 4 trang 45 SGK đại số 9

Đồ thị hàm số y = 3 x được vẽ bằng compa và thước thẳng như hình sau:
Đồ thị hàm số y = √3 x
Đồ thị hàm số y = 3x


Hãy tìm hiểu và trình bày lại các bước thực hiện vẽ đồ thị đó.
Bài giải:
Ta biết rằng đồ thị hàm số y = 3 x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Mặt khác, khi x = 1 thì y = 3. Do đó điểm A(1; 3) thuộc đồ thị. Vì thế để vẽ đồ thị này, ta phải xác định điểm A trên mặt phẳng tọa độ. Muốn vậy ta phải lấy một điểm biểu diễn số 3 trên trục tung. Ta có:
3 = 2+1 = (3)2+12
Theo hình vẽ trên, ta có:
OB = 1+12    (áp dụng định lí Py-ta-go)
và OC = OB = 2
Cũng theo hình vẽ trên và áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:
OD = OC2+CD2 = (3)2+12 = 3
Đến đây, dùng compa ta xác định được điểm biểu diễn số 3 trên trục Oy. Từ đó xác định được điểm A.

Giải bài tập 5 trang 45 SGK đại số 9

a) Vẽ đồ thị hàm số y = x và y = 2x trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy (h.5.SGK).
b) Đường thẳng song song với trục Ox và cắt trục Oy tại điểm có tung độ y = 4 lần lượt cắt các đường thẳng y = 2x, y = x tại hai điểm A và B.
Tìm tọa độ của các điểm A, B và tính chu vi, diện tích của tam giác OAB theo đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét.
Bài giải:
a) Đồ thị hàm số y = x và y = 2x được vẽ như sau:

Đồ thị hàm số y = x và y =2x
Đồ thị hàm số y = x
b) Tọa độ điểm A(2;4), điểm B(4;4)
Để tính chu vi tam giác OAB ta:
Dựng AH Ox. Ta có điểm H(2;0)
           BI Ox. Ta có điểm I(4;0)
           AK Oy. Ta có điểm K(0;4)
Ta có:
OH = |xH| = 2
OI = |xI| = 4
AH = BI = OK = |yK| = 4
Ta lại có:
OA = OH2+AH2 = 4+16 = 20 = 25
OB = OI2+BI2 = 16+16 = 32 = 42
AB = HI = OI - OH = 4 - 2 = 2
Vậy:
Chu vi tam giác OAB = OA + OB + AB = 25 + 42 + 2 
Diện tích tam giác OAB = 12 . AB . OK = 12 . 2 . 4 = 4

Giải bài tập 6 trang 45 SGK đại số 9

Cho các hàm số y = 0,5x và y = 0,5x + 2
a) Tính giá trị y tương ứng với mỗi hàm số theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
x
-2,5
-2,25
-1,5
-1
0
1
1,5
2,25
2,5
y = 0,5x
y = 0,5x + 2
b) Có nhận xét gì về các giá trị tương ứng của hai hàm số đó khi biến x lấy cùng một giá trị?
Bài giải:
a) Với mỗi giá trị của x, ta có giá trị tương ứng của y như sau:
x
-2,5
-2,25
-1,5
-1
0
1
1,5
2,25
2,5
y = 0,5x
-1,25
-1,125
-0,75
-0,5
0
0,5
0,75
1,125
1,25
y = 0,5x + 2
0,75
0,875
1,25
1,5
2
2,5
2,75
3,125
3,25
Khi x lấy cùng một giá trị thì giá trị của hàm số y = 0,5x + 2 lớn hơn giá trị của hàm số y = 0,5x2 đơn vị.

Giải bài tập 7 trang 46 SGK đại số 9

Cho hàm số y = f(x) = 3x.
Cho x hai giá trị bất kì x1, x2 sao cho x1 < x2
Hãy chứng minh f(x1 ) < f(x2 ) rồi rút ra kết luận hàm số đã cho đồng biến trên R.
Bài giải:
Ta có:
- Với giá trị x1 thì hàm số nhận giá trị f(x1) = 3x1
- Với giá trị x2 thì hàm số nhận giá trị f(x2) = 3x2
Xét hiệu f(x1) – f(x2) = 3x1 – 3x2
f(x1) – f(x2) = 3(x1 – x2)                                      (1)
Theo giả thiết x1 < x2 nên x1 – x2 < 0                  (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: f(x1) – f(x2) < 0 <=> f(x1) < f(x2)
Vậy x1 < x2 => f(x1) < f(x2)                                 (3) 
Ta có (3) đúng với mọi giá trị bất kì của x ∈ R.
Mặt khác x1x2 là hai số thực bất kì nên từ (3) ta kết luận hàm số y = 3x đồng biến trên tập số thực R.
Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!

CÙNG CHIA SẺ ĐỂ KIẾN THỨC ĐƯỢC LAN TỎA!

Previous
Next Post »

EmoticonEmoticon

:)
:(
=(
^_^
:D
=D
=)D
|o|
@@,
;)
:-bd
:-d
:p
:ng
:lv
Cảm ơn các bạn đã ghé thăm trang GIẢI BÀI TẬP TOÁN và để lại những cảm nhận tích cực!