Luyện tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Giải bài 22 trang 19 sgk đại số 9 tập 2
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại sốa) {−5x+2y=46x−3y=−7 b) {2x−3y=11−4x+6y=5
c) {3x−2y=10x−23y=313
a) {−5x+2y=46x−3y=−7 <=> {−15x+6y=1212x−6y=−14
<=> {−3x=−2−15x+6y=12 <=> {x=236y=12+15.23
<=> {x=236y=22 <=> {x=23y=113
b) {2x−3y=11−4x+6y=5 <=> {4x−6y=22−4x+6y=5 <=> {4x−6y=224x−6y=−5 <=> {4x−6y=220x−0y=27
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
c) {3x−2y=10x−23y=313 <=> {3x−2y=103x−2y=3.103 <=> {3x−2y=103x−2y=10 <=> {x∈R2y=3x−10 <=> {x∈Ry=32x−5
Hệ phương trình có vô số nghiệm
{(1+√2)x+(1−√2)y=5(1)(1+√2)x+(1+√2)y=3(2)
Bài giải:
Trừ từng vế phương trình (1) cho (2), ta được:
[(1 - √2) - (1 + √2)] = 2 <=> -2√2y = 2 <=> y = -1√2 = -√22
Thay y = -√22 vào (2), ta được:
(1 + √2)x + (1 + √2).(√22 = 3
<=> (1 + √2)x - √22 - 1 = 3
<=> (1 + √2)x = 4 + √22
<=> (1 + √2)x = 8+√22
<=> x = 8+√22(1+√2)
<=> x = (8+√2)(1−√2)2(1−2) = 8−8√2+√2−2−2 = 6−7√2−2 = 7√2−62
Vậy nghiệm của hệ phương trình là {x=7√2−62y=−√22
a) {2(x+y)+3(x−y)=4(x+y)+2(x−y)=5
b) {2(x−2)+3(1+y)=−23(x−2)−2(1+y)=−3
Bài giải:
a) Đặt x + y = u, x - y = v, ta có hệ phương trình:
{2u+3v=4u+2v=5 <=> {2u+3v=42u+4v=10 <=> {2u+3v=4−v=−6 <=> {2u+3v=4v=6 <=> {2u=4−3.6v=6 <=> {u=−7v=6
Như vậy hệ đã cho tương đương với hệ:
{x+y=−7x−y=6 <=> {2x=−1x−y=6 <=> {x=−12y=−132
b) {2(x−2)+3(1+y)=−23(x−2)−2(1+y)=−3 <=> {2x−4+3+3y=−23x−6−2−2y=−3
<=> {2x+3y=−13x−2y=5 <=> {6x+9y=−36x−4y=10
<=> {6x+9y=−313y=−13 <=> {6x=−3−9yy=−1
<=> {6x=6y=−1 <=> {x=1y=−1
P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m - n - 10)
Bài giải:
P(x) = 0 <=> {3m−5n+1=04m−n−10=0
<=> {3m−5n=−14m−n=10 <=> {3m−5n=−120m−5n=50
<=> {−17m=−514m−n=10 <=> {m=3−n=10−4.3 <=> {m=3n=2
a) A(2 ; -2) và B(-1 ; 3) b) A(-4 ; -2) và B(2 ; 1)
c) A(3 ; -1) và B(-3 ; 2) d) A (√3 ; 2) và B(0 ; 2)
Bài giải:
a) Điểm A(2 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -2 = a.2 + b
Điểm B(-1 ; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 3 = a(-1) + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{2a+b=−2−a+b=3 <=> {2a+b=−2−a+b=3
<=> {3a=−5b=3+a <=> {a=−53b=3−53 <=> {a=−53b=43
b) Điểm A(-4 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -2 = a(-4) + b
Điểm B(2 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 1 = a.2 + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{4a−b=22a+b=1 <=> {6a=3b=1−2a <=> {6a=3b=1−2a
<=> {a=12b=1−2.12 <=> {a=12b=0
c) Điểm A(3 ; -1) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -1 = a.3 + b
Điểm B(-3 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.(-3) + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{3a+b=−1−3a+b=2 <=> {6a=−2b=−1−3a
<=> {a=−12b=−1−3.(−12) <=> {a=−12b=12
d) Điểm A(√3 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.√3 + b
Điểm B(0 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.0 + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{√3a+b=2b=2 <=> {a=2−2√3b=2 <=> {a=0b=2
a) {1x−1y=13x+4y=5. Hướng dẫn Đặt u = 1x, v = 1y
b) {1x−2+1y−1=22x−2−3y−1=1. Hướng dẫn Đặt u = 1x−2, v = 1y−1
Bài giải:
a) Đặt u = 1x, v = 1y với x ≠ 0 và y ≠ 0
Ta có hệ phương trình hai ẩn u, v:
{u−v=1(1)3u+4v=5(2)
Từ (1) suy ra u = 1 + v
Thế u = 1 + v vào (2), ta có:
3(1 + v) + 4v = 5 <=> 3 + 3v + 4v = 5 <=> 7v = 2 <=> v = 27
Thế v = 27 vào u = 1 + v ta được:
u = 1 + 27 = 97
Khi đó hệ đã cho tương đương với:
{1x=971y=27 <=> {x=79y=72
b) Đặt u = 1x−2, v = 1y−1 với điều kiện:
{x−2≠0y−1≠0 <=> {x≠2y≠1
Ta được hệ phương trình hai ẩn u, v:
{u+v=2(1)2u−3v=1(2)
Từ (1) suy ra u = 2 - v
Thế u = 2 - v vào (2), ta có:
2(2 - v) - 3v = 1 <=> 4 - 2v - 3v = 1 <=> 5v = 3 <=> v = 35
Thế v = 35 vào u = 2 - v, ta được:
u = 2 - 35 = 75
Khi đó hệ đã cho tương đương với hệ:
{1x−2=751y−1=35 <=> {7(x−2)=53(y−1)y=5 <=> {7x−14=53y−3=5
<=> {7x=193y=8 <=> {x=197y=83
Xem bài trước: Bài tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!
<=> {−3x=−2−15x+6y=12 <=> {x=236y=12+15.23
<=> {x=236y=22 <=> {x=23y=113
b) {2x−3y=11−4x+6y=5 <=> {4x−6y=22−4x+6y=5 <=> {4x−6y=224x−6y=−5 <=> {4x−6y=220x−0y=27
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
c) {3x−2y=10x−23y=313 <=> {3x−2y=103x−2y=3.103 <=> {3x−2y=103x−2y=10 <=> {x∈R2y=3x−10 <=> {x∈Ry=32x−5
Hệ phương trình có vô số nghiệm
Giải bài 23 trang 19 sgk đại số 9 tập 2
Giải hệ phương trình sau:{(1+√2)x+(1−√2)y=5(1)(1+√2)x+(1+√2)y=3(2)
Bài giải:
Trừ từng vế phương trình (1) cho (2), ta được:
[(1 - √2) - (1 + √2)] = 2 <=> -2√2y = 2 <=> y = -1√2 = -√22
Thay y = -√22 vào (2), ta được:
(1 + √2)x + (1 + √2).(√22 = 3
<=> (1 + √2)x - √22 - 1 = 3
<=> (1 + √2)x = 4 + √22
<=> (1 + √2)x = 8+√22
<=> x = 8+√22(1+√2)
<=> x = (8+√2)(1−√2)2(1−2) = 8−8√2+√2−2−2 = 6−7√2−2 = 7√2−62
Vậy nghiệm của hệ phương trình là {x=7√2−62y=−√22
Giải bài 24 trang 19 sgk đại số 9 tập 2
Giải các hệ phương trình sau:a) {2(x+y)+3(x−y)=4(x+y)+2(x−y)=5
b) {2(x−2)+3(1+y)=−23(x−2)−2(1+y)=−3
Bài giải:
a) Đặt x + y = u, x - y = v, ta có hệ phương trình:
{2u+3v=4u+2v=5 <=> {2u+3v=42u+4v=10 <=> {2u+3v=4−v=−6 <=> {2u+3v=4v=6 <=> {2u=4−3.6v=6 <=> {u=−7v=6
Như vậy hệ đã cho tương đương với hệ:
{x+y=−7x−y=6 <=> {2x=−1x−y=6 <=> {x=−12y=−132
b) {2(x−2)+3(1+y)=−23(x−2)−2(1+y)=−3 <=> {2x−4+3+3y=−23x−6−2−2y=−3
<=> {2x+3y=−13x−2y=5 <=> {6x+9y=−36x−4y=10
<=> {6x+9y=−313y=−13 <=> {6x=−3−9yy=−1
<=> {6x=6y=−1 <=> {x=1y=−1
Giải bài 25 trang 19 sgk đại số 9 tập 2
Ta biết rằng: Một đa thức bằng đa thức 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0P(x) = (3m - 5n + 1)x + (4m - n - 10)
Bài giải:
P(x) = 0 <=> {3m−5n+1=04m−n−10=0
<=> {3m−5n=−14m−n=10 <=> {3m−5n=−120m−5n=50
<=> {−17m=−514m−n=10 <=> {m=3−n=10−4.3 <=> {m=3n=2
Giải bài 26 trang 19 sgk đại số 9 tập 2
Xác định a và b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:a) A(2 ; -2) và B(-1 ; 3) b) A(-4 ; -2) và B(2 ; 1)
c) A(3 ; -1) và B(-3 ; 2) d) A (√3 ; 2) và B(0 ; 2)
Bài giải:
a) Điểm A(2 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -2 = a.2 + b
Điểm B(-1 ; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 3 = a(-1) + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{2a+b=−2−a+b=3 <=> {2a+b=−2−a+b=3
<=> {3a=−5b=3+a <=> {a=−53b=3−53 <=> {a=−53b=43
b) Điểm A(-4 ; -2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -2 = a(-4) + b
Điểm B(2 ; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 1 = a.2 + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{4a−b=22a+b=1 <=> {6a=3b=1−2a <=> {6a=3b=1−2a
<=> {a=12b=1−2.12 <=> {a=12b=0
c) Điểm A(3 ; -1) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: -1 = a.3 + b
Điểm B(-3 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.(-3) + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{3a+b=−1−3a+b=2 <=> {6a=−2b=−1−3a
<=> {a=−12b=−1−3.(−12) <=> {a=−12b=12
d) Điểm A(√3 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.√3 + b
Điểm B(0 ; 2) thuộc đồ thị hàm số y = ax + b nên: 2 = a.0 + b
Ta có hệ phương trình hai ẩn a và b:
{√3a+b=2b=2 <=> {a=2−2√3b=2 <=> {a=0b=2
Giải bài 27 trang 20 sgk đại số 9 tập 2
Bằng cách đặt ẩn phụ (theo hướng dẫn), đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải:a) {1x−1y=13x+4y=5. Hướng dẫn Đặt u = 1x, v = 1y
b) {1x−2+1y−1=22x−2−3y−1=1. Hướng dẫn Đặt u = 1x−2, v = 1y−1
Bài giải:
a) Đặt u = 1x, v = 1y với x ≠ 0 và y ≠ 0
Ta có hệ phương trình hai ẩn u, v:
{u−v=1(1)3u+4v=5(2)
Từ (1) suy ra u = 1 + v
Thế u = 1 + v vào (2), ta có:
3(1 + v) + 4v = 5 <=> 3 + 3v + 4v = 5 <=> 7v = 2 <=> v = 27
Thế v = 27 vào u = 1 + v ta được:
u = 1 + 27 = 97
Khi đó hệ đã cho tương đương với:
{1x=971y=27 <=> {x=79y=72
b) Đặt u = 1x−2, v = 1y−1 với điều kiện:
{x−2≠0y−1≠0 <=> {x≠2y≠1
Ta được hệ phương trình hai ẩn u, v:
{u+v=2(1)2u−3v=1(2)
Từ (1) suy ra u = 2 - v
Thế u = 2 - v vào (2), ta có:
2(2 - v) - 3v = 1 <=> 4 - 2v - 3v = 1 <=> 5v = 3 <=> v = 35
Thế v = 35 vào u = 2 - v, ta được:
u = 2 - 35 = 75
Khi đó hệ đã cho tương đương với hệ:
{1x−2=751y−1=35 <=> {7(x−2)=53(y−1)y=5 <=> {7x−14=53y−3=5
<=> {7x=193y=8 <=> {x=197y=83
Xem bài trước: Bài tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
EmoticonEmoticon