Giải bài luyện tập hệ thức Vi-ét.
Hệ thức Vi-ét có rất nhiều ứng dụng quan trọng, chúng ta sẽ vận dụng một trong những ứng dụng đó để giải các bài tập trong phần luyện tập.
a) 4x2 + 2x - 5 = 0 b) 9x2 - 12x + 4 = 0
c) 5x2 + x + 2 = 0 d) 159x2 - 2x - 1 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 12 - 4.(-5) = 1 + 20 = 21 > 0
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -24 = -12
x1.x2 = ca = −54
b) 9x2 - 12x + 4 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−6)2 - 9.4 = 36 - 36 = 0
Nên phương trình có hai nghiệm kép x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -−129 = 43
x1.x2 = ca = 49
c) 5x2 + x + 2 = 0
Ta có Δ = b2 - 4ac = 12 - 4.5.2 = 1 - 40 = -39 < 0
Nên phương trình vô nghiệm. Do đó không có các giá trị x1, x2
d) 159x2 - 2x - 1 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−1)2 - 159.(-1) = 1 + 159 = 160 > 0
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -−2159 = 2159
x1.x2 = ca = −1159
a) x2 - 2x + m = 0 b) x2 + 2(m - 1)x + m2 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−1)2 - 1.m = 1 - m
Phương trình có nghiệm khi Δ′ ≥ 0 <=> 1 - m ≥ 0 <=> m ≤ 1
Vậy với m ≤ 1 phương trình có hai nghiệm x1, x2
x1 + x2 = -ba = -−21 = 2
x1.x2 = ca = m
b) x2 + 2(m - 1)x + m2 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (m−1)2 - 1.m2 = m2 - 2m + 1 - m2 = - 2m + 1
Phương trình có nghiệm khi Δ′ ≥ 0 <=> - 2m + 1 ≥ 0 <=> m ≤ 12
Vậy với m ≤ 12 phương trình có hai nghiệm x1, x2
x1 + x2 = -ba = -2(m - 1)
x1.x2 = ca = m2
a) 1,5x2 - 1,6x + 0,1 = 0 b) √3x2 - (1 - √3)x - 1 = 0
c) (2 - √3)x2 + 2√3x - (2+ √3) = 0 d) (m - 1)x2 - (2m + 3)x + m + 4 = 0 với m ≠ 1
Ta có a + b + c = 1,5 + (-1,6) + 0,1 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = 0,10,5 = 115
b) √3x2 - (1 - √3)x - 1 = 0
a) u + v = 42, uv = 441 b) u + v = -42, uv = -400 c) u - v = 5, uv = 24
Hai số u, v là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - 42x + 441 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 212 - 1.441 = 441 - 441 = 0
Vậy phương trình có nghiệm kép X1 = X2 = -b′a = 21
Do đó u = v = 21
b) u + v = -42, uv = -400
Hai số u, v là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - (-42)x + (-400) = 0 <=> X2 + 42x - 400 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 212 - 1.(-400) = 441 + 400 = 841 > 0
√Δ′ = √841 = 29
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
X1 = −21+291 = -21 + 29 = 8, X1 = −21−291 = -50
Do đó u = 8 và v = -50 hoặc ngược lại.
c) u - v = 5, uv = 24
Đặt v' = -v. Khi đó u - v = u + v' = 5 và u.v' = -24
Hai số u, v' là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - 5x - 24 = 0
Ta có Δ = b2 - 4ac = (−5)2 - 4.1.(-24) = 25 + 96 = 121 > 0
√Δ = √121 = 11
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
X1 = −(−5)+112 = 8, X1 = −(−5)−112 = -3
Suy ra u = 8 và v' = -3 hoặc u = -3 và v' = 8
# Nếu v' = -3 thì v = 3, hai số u, v cần tìm là u = 8 và v = 3
# Nếu v' = 8 thì v = -8, hai số u, v cần tìm là u = -3 và v = -8
ax2 + bx + c = a(x - x1)(x - x2)
Áp dụng. Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 2x2 - 5x + 3 b) 3x2 + 8x + 2
Ta có ax2 + bx + c = a.[x2 - (-ba)x + ca] = a[x2 - (x1 + x2)x + x1.x2]
= a(x2 - x1.x - x2.x + x1.x2) = a[(x - x1)x - (x - x1)x2] = a(x - x1)(x - x2)
# Áp dụng:
a) 2x2 - 5x + 3
Ta có a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0
Nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1, x2 = ca = 32
Do đó 2x2 - 5x + 3 = 2(x - 1)(x - 32)
b) 3x2 + 8x + 2
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 42 - 3.2 = 16 - 6 = 10
√Δ′ = √10
Phương trình có hai nghiệm:
x1 = −4+√103 , x1 = −4−√103
Do đó: 3x2 + 8x + 2 = 3[x - (−4+√103)][x - (−4−√103)] <=> 3x2 + 8x + 2 = 3(x + 4+√103])(x + 4−√103)
Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!
Giải bài tập 29 trang 54 sgk đại số 9 tập 2.
Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi phương trình sau:a) 4x2 + 2x - 5 = 0 b) 9x2 - 12x + 4 = 0
c) 5x2 + x + 2 = 0 d) 159x2 - 2x - 1 = 0
Bài giải:
a) 4x2 + 2x - 5 = 0Ta có Δ′ = b′2 - ac = 12 - 4.(-5) = 1 + 20 = 21 > 0
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -24 = -12
x1.x2 = ca = −54
b) 9x2 - 12x + 4 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−6)2 - 9.4 = 36 - 36 = 0
Nên phương trình có hai nghiệm kép x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -−129 = 43
x1.x2 = ca = 49
c) 5x2 + x + 2 = 0
Ta có Δ = b2 - 4ac = 12 - 4.5.2 = 1 - 40 = -39 < 0
Nên phương trình vô nghiệm. Do đó không có các giá trị x1, x2
d) 159x2 - 2x - 1 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−1)2 - 159.(-1) = 1 + 159 = 160 > 0
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
Do đó theo định lí Vi-ét, ta có
x1 + x2 = -ba = -−2159 = 2159
x1.x2 = ca = −1159
Giải bài tập 30 trang 54 sgk đại số 9 tập 2.
Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo m.a) x2 - 2x + m = 0 b) x2 + 2(m - 1)x + m2 = 0
Bài giải:
a) x2 - 2x + m = 0Ta có Δ′ = b′2 - ac = (−1)2 - 1.m = 1 - m
Phương trình có nghiệm khi Δ′ ≥ 0 <=> 1 - m ≥ 0 <=> m ≤ 1
Vậy với m ≤ 1 phương trình có hai nghiệm x1, x2
x1 + x2 = -ba = -−21 = 2
x1.x2 = ca = m
b) x2 + 2(m - 1)x + m2 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = (m−1)2 - 1.m2 = m2 - 2m + 1 - m2 = - 2m + 1
Phương trình có nghiệm khi Δ′ ≥ 0 <=> - 2m + 1 ≥ 0 <=> m ≤ 12
Vậy với m ≤ 12 phương trình có hai nghiệm x1, x2
x1 + x2 = -ba = -2(m - 1)
x1.x2 = ca = m2
Giải bài tập 31 trang 54 sgk đại số 9 tập 2.
Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:a) 1,5x2 - 1,6x + 0,1 = 0 b) √3x2 - (1 - √3)x - 1 = 0
c) (2 - √3)x2 + 2√3x - (2
Bài giải:
a) 1,5x2 - 1,6x + 0,1 = 0Ta có a + b + c = 1,5 + (-1,6) + 0,1 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = 0,10,5 = 115
b) √3x2 - (1 - √3)x - 1 = 0
Ta có a - b + c = √3 - [- (1 - √3)] + (-1) = √3 + 1 - √3 - 1 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = -1 và x2 = -ca = -−1√3 = √33
c) (2 - √3)x2 + 2√3x - (2 + √3) = 0
Ta có a + b + c = 2 - √3 + 2√3 - (2 + √3) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = −(2+√3)2−√3 = −(2+√3)(2+√3)(2−√3)(2+√3) = 7 - 4√3
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = -1 và x2 = -ca = -−1√3 = √33
c) (2 - √3)x2 + 2√3x - (2 + √3) = 0
Ta có a + b + c = 2 - √3 + 2√3 - (2 + √3) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = −(2+√3)2−√3 = −(2+√3)(2+√3)(2−√3)(2+√3) = 7 - 4√3
d) (m - 1)x2 - (2m + 3)x + m + 4 = 0 với m ≠ 1
Ta có a + b + c = m - 1 + [-(2m + 3)] + m + 4 = m - 1 -2m -3 + m + 4 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = m+4m−1
Ta có a + b + c = m - 1 + [-(2m + 3)] + m + 4 = m - 1 -2m -3 + m + 4 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = ca = m+4m−1
Giải bài tập 32 trang 54 sgk đại số 9 tập 2.
Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:a) u + v = 42, uv = 441 b) u + v = -42, uv = -400 c) u - v = 5, uv = 24
Bài giải:
a) u + v = 42, uv = 441Hai số u, v là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - 42x + 441 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 212 - 1.441 = 441 - 441 = 0
Vậy phương trình có nghiệm kép X1 = X2 = -b′a = 21
Do đó u = v = 21
b) u + v = -42, uv = -400
Hai số u, v là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - (-42)x + (-400) = 0 <=> X2 + 42x - 400 = 0
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 212 - 1.(-400) = 441 + 400 = 841 > 0
√Δ′ = √841 = 29
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
X1 = −21+291 = -21 + 29 = 8, X1 = −21−291 = -50
Do đó u = 8 và v = -50 hoặc ngược lại.
c) u - v = 5, uv = 24
Đặt v' = -v. Khi đó u - v = u + v' = 5 và u.v' = -24
Hai số u, v' là nghiệm của phương trình X2 - Sx + P = 0 hay X2 - 5x - 24 = 0
Ta có Δ = b2 - 4ac = (−5)2 - 4.1.(-24) = 25 + 96 = 121 > 0
√Δ = √121 = 11
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
X1 = −(−5)+112 = 8, X1 = −(−5)−112 = -3
Suy ra u = 8 và v' = -3 hoặc u = -3 và v' = 8
# Nếu v' = -3 thì v = 3, hai số u, v cần tìm là u = 8 và v = 3
# Nếu v' = 8 thì v = -8, hai số u, v cần tìm là u = -3 và v = -8
Giải bài tập 33 trang 54 sgk đại số 9 tập 2.
Chứng tỏ rằng nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm là x1 và x2 thì tam thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:ax2 + bx + c = a(x - x1)(x - x2)
Áp dụng. Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 2x2 - 5x + 3 b) 3x2 + 8x + 2
Bài giải:
# Chứng minh: ax2 + bx + c = a(x - x1)(x - x2)Ta có ax2 + bx + c = a.[x2 - (-ba)x + ca] = a[x2 - (x1 + x2)x + x1.x2]
= a(x2 - x1.x - x2.x + x1.x2) = a[(x - x1)x - (x - x1)x2] = a(x - x1)(x - x2)
# Áp dụng:
a) 2x2 - 5x + 3
Ta có a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0
Nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1, x2 = ca = 32
Do đó 2x2 - 5x + 3 = 2(x - 1)(x - 32)
b) 3x2 + 8x + 2
Ta có Δ′ = b′2 - ac = 42 - 3.2 = 16 - 6 = 10
√Δ′ = √10
Phương trình có hai nghiệm:
x1 = −4+√103 , x1 = −4−√103
Do đó: 3x2 + 8x + 2 = 3[x - (−4+√103)][x - (−4−√103)] <=> 3x2 + 8x + 2 = 3(x + 4+√103])(x + 4−√103)
Xem bài trước: Giải bài tập hệ thức Vi-ét
EmoticonEmoticon