Bài tập số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn.
Bài 65 trang 34 SGK đại số 7
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, rồi viết chúng dưới dạng đó38 −75 1320 −13125
Bài giải:
Các phân số đã cho là phân số tối giản, có mẫu số dương và các mẫu đó lần lượt là 8 = 23; 5; 20 = 22 . 5; 125 = 53 đều không chứa ước nguyên tố nào khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn như sau:
38 = 0,375 −75 = -1,4 1320 = 0,65 −13125 = -0,104
Bài 66 trang 34 SGK đại số 7
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, rồi viết chúng dưới dạng đó16 −511 49 −718
Bài giải:
Các phân số đã cho là phân số tối giản, có mẫu số dương và các mẫu đó lần lượt là 6 = 2.3; 11 = 1 . 11; 9 = 3 . 3; 18 = 2 . 32 đều có chứa ước nguyên tố khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn như sau:
16 = 0,1(6) −511 = -0,(45) 49 = 0,(4) −718 = -0,3(8)
Bài 67 trang 34 SGK đại số 7
Cho A = 32.◻Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền mấy số như vậy?
Bài giải:
Các số nguyên tố có một chữ số là : 2, 3, 5, 7
Điền vào ô vuông ta được:
32.2; 32.3; 32.5; 32.7
Trong các phân số trên, các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là: 32.2; 32.3; 32.5
Vậy có thể điền vào ô vuông ba số: 2, 3, 5
Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!
EmoticonEmoticon